TPEG 2400 (VPEG 2400)
- EASTCHEM
- Trung Quốc
- 15-20 ngày
TPEG là một loại macromonomer cao cấp dùng làm chất siêu dẻo polycarboxylate. Với đặc điểm giữ liên kết đôi cao, giảm lượng nước hơn 30% và cải thiện đáng kể cường độ nén, TPEG tối ưu hóa hiệu quả tính lưu biến của bê tông, giảm thiểu sự sụt lún và đảm bảo độ co ngót thấp. Là nguyên liệu thô xanh đạt chứng nhận ISO14001 cho bê tông hiệu năng cao trong ngành đường sắt, điện hạt nhân và thủy lực.

Sự miêu tả
TPEGlà nguyên liệu thô quan trọng cho chất siêu dẻo polycarboxylate (PCE). Nó được sản xuất bằng phương pháp đồng trùng hợp macro-monomer vớiaxit acrylicvà các nhóm ưa nước của nó giúp tăng cường khả năng phân tán trong nước của polyme. Vớikhả năng giữ liên kết đôi cao,sự phân tán hạt hiệu quả, xuất sắcgiữ độ sụtNhờ khả năng phát triển cường độ mạnh mẽ, TPEG giúp các nhà sản xuất tạo ra chất giảm nước PCE hiệu suất cao cho bê tông đúc sẵn và bê tông đổ tại chỗ, bao gồm cả bê tông tự lèn và bê tông cường độ cao. TPEG cũng làthân thiện với môi trườngvà tuân thủ các yêu cầu về quản lý chất lượng và môi trường.
Thông số kỹ thuật
| Mục kiểm tra | Đơn vị | Thông số kỹ thuật | Kết quả | Phương pháp thử nghiệm |
|---|---|---|---|---|
| Hình thức bên ngoài (25°C) | / | Màu trắng đến vàng nhạt, dạng đặc/vảy. | Đạt tiêu chuẩn | Thị giác |
| Giá trị Hydroxyl | mg(KOH)/g | 22,0 ± 2 | 22,6 | GB/T 7383 |
| Tỷ lệ giữ lại liên kết đôi | % | ≥ 95 | 97,6 | HG/T 4803 |
| Giá trị iốt | g I₂/100 g | 9.0 – 11.0 | 10.0 | GB/T 13892 |
| Hàm lượng độ ẩm | phần trăm khối lượng | ≤ 0,5 | 0,1 | GB/T 11275 |
| Độ pH (dung dịch nước 1%) | / | 6,5 – 8,5 | 7.6 | GB/T 63 |

Ưu điểm kỹ thuật cốt lõi của sản phẩm
Khả năng giữ liên kết đôi cao và hiệu quả chi phí
Tỷ lệ giữ liên kết đôi cao: Thúc đẩy đáng kể hoạt động trùng hợp, cải thiện việc sử dụng nguyên liệu thô và giảm chi phí sản xuất tổng thể của chất siêu dẻo polycarboxylate.
Sử dụng chất xúc tác hoạt tính cao và quy trình tổng hợp tối ưu để đảm bảo cấu trúc phân tử ổn định và hàm lượng tạp chất thấp.
Hiệu suất tiết kiệm nước vượt trội
Liều lượng cực thấp: Đối với dung dịch mẹ PCE có hàm lượng chất rắn 20%, liều lượng khuyến cáo chỉ là 1,0% khối lượng vật liệu xi măng.
Tỷ lệ giảm nước cao: Đạt tỷ lệ giảm nước ổn định từ 26% đến 30%; công thức tùy chỉnh đạt tỷ lệ giảm nước trên 30% với liều lượng xi măng từ 0,2% đến 0,5%.
Giúp giảm tỷ lệ nước/chất kết dính (W/B) một cách hiệu quả, từ đó tăng cường độ đặc chắc của bê tông.
Cải thiện đáng kể độ bền nén
So với bê tông tiêu chuẩn, bê tông biến tính TPEG đạt được sự gia tăng cường độ đáng kể ở mọi giai đoạn với cường độ ổn định ở cả giai đoạn đầu và giai đoạn cuối.
Thích hợp cho bê tông thương mại cường độ cao C60+ với mức độ cải thiện cường độ vượt quá 20%.
Khả năng giữ độ sụt tuyệt vời và độ sụt hao hụt thấp
Tỷ lệ giữ độ sụt: Độ sụt của bê tông được giữ lại trên 80% sau 1 giờ.
Chỉ số giữ độ sụt: ≥190mm, giải quyết hiệu quả vấn đề giảm độ sụt của bê tông trong quá trình vận chuyển đường dài.
Độ co ngót thấp & Độ bền vượt trội
Giảm thiểu sự co ngót và biến dạng dẻo của bê tông, tối ưu hóa độ ổn định thể tích và tránh nứt vỡ kết cấu.
Giảm thiểu các lỗ mao dẫn bên trong bê tông để tạo thành cấu trúc mạng lưới dày đặc, cải thiện khả năng chống ăn mòn và chống thấm.
Khả năng thích ứng rộng rãi của xi măng và tối ưu hóa xây dựng
Tương thích với nhiều loại bột xi măng và phụ gia khoáng, không gây đông tụ hoặc chảy nhựa bất thường.
Cải thiện đáng kể tính lưu biến và độ dẻo của bê tông; giúp bê tông tự chảy, bơm được và thi công không rung lắc, tiết kiệm chi phí nhân công.
Xanh và thân thiện với môi trường
Không sử dụng bất kỳ chất nào gây hại cho môi trường trong quá trình sản xuất.
Hàm lượng ion clorua ≤0,1%, không gây ăn mòn thanh thép.
Tuân thủ tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường quốc tế ISO14001.
Phạm vi ứng dụng
Các loại bê tông áp dụng
Bê tông chậm đông, bê tông đúc sẵn, bê tông đổ tại chỗ
Bê tông chảy cao, bê tông tự lèn, bê tông khối lớn
Bê tông hiệu năng cao, bê tông bề mặt nhẵn
Các kịch bản ứng dụng kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng giao thông: Đường sắt cao tốc, đường cao tốc, cầu lớn, cảng và bến tàu, tàu điện ngầm
Các dự án trọng điểm quốc gia: Kỹ thuật điện hạt nhân, các dự án thủy lợi và thủy điện.
Xây dựng dân dụng và công nghiệp: Tất cả các loại dự án xây dựng thương mại và nhà ở.

Hiệu năng sản phẩm trong hệ thống PCE
TPEG là nguyên liệu thô cốt lõi để tổng hợp các chất siêu dẻo polycarboxylate (PCE) hiệu suất cao. Trong cấu trúc phân tử PCE, các chuỗi bên ưa nước làm tăng đáng kể:
Hiệu quả phân tán hạt xi măng
Hiệu suất giảm nước
Độ ổn định giữ độ sụt
Tính chất lưu biến và khả năng thi công của bê tông
Các phân tử PCE được hình thành tạo thành một lớp hấp phụ trên các hạt xi măng, làm chậm quá trình thủy hóa, thúc đẩy sự phát triển tinh thể đồng đều và tạo ra cấu trúc vi mô dày đặc hơn, dẫn đến cải thiện độ bền và độ chắc chắn của bê tông.
Thông số kỹ thuật đóng gói và bảo quản
Bao bì tiêu chuẩn: Bao dệt chống ẩm 25kg
Dịch vụ tùy chỉnh: Hỗ trợ đóng gói theo yêu cầu của khách hàng.
Điều kiện bảo quản: Bảo quản kín trong kho khô ráo, thoáng mát; tránh ánh nắng trực tiếp và môi trường ẩm ướt, nhiệt độ cao; thời hạn sử dụng: 12 tháng
Câu hỏi thường gặp
Câu 1. TPEG được sử dụng để làm gì?
A: TPEG là nguyên liệu thô quan trọng trong sản xuất chất siêu dẻo polycarboxylate (PCE), chủ yếu được sử dụng trong công thức hệ thống PCE cho bê tông.
Câu 2. Tỷ lệ giảm lượng nước là bao nhiêu?
A: Dung dịch siêu dẻo gốc có hàm lượng chất rắn 20%, với phụ gia vật liệu xi măng 1,0%, có thể đạt được tỷ lệ giảm nước từ 26%–30%.
Câu 3. Khả năng giữ độ sụt của nó là bao nhiêu?
A: Giá trị độ sụt còn lại sau 1 giờ có thể đạt trên 80%; chỉ số độ sụt còn lại ≥190mm.
Câu 4. Sản phẩm này có phù hợp với các dự án có độ nhạy cao với ion clorua không?
A: Với hàm lượng ion clorua ≤0,1%, sản phẩm này phù hợp cho các dự án có yêu cầu cao về độ bền/kiểm soát ion clorua.